Thursday, 11 April 2013

Tìm hiểu chức năng của các thẻ Meta tag

Meta Tag là thẻ dùng để cung cấp các thông tin về website một cách tóm gọn đối với các trình duyệt lẫn người dùng hay bot từ các search engine. Mọi người hay nghe Meta Keyword, Meta Description, Meta Page title,.. nhưng nó đều các thẻ thuộc dòng Meta tags
Hiện nay, có không ít người đang hiểu sai ý nghĩa của nó và ứng dụng đôi khi không hợp lý trong nhiều website. Bài viết này sẽ giải thích về ý nghĩa của hầu hết các thẻ Meta tag nhằm giúp các bạn ứng dụng một cách hợp lý hơn và gợi ý các Meta Tag bạn nên dùng hoặc không nên dùng. 
Meta tag là gì? 
Đây là thẻ HTML được đặt giữa thẻ trong của một tài liệu HTML. 
Có 2 kiểu sử dụng meta tag thường thấy:
HTML
 
1. <META HTTP-EQUIV="name" CONTENT="content"> 
2. <META NAME="name" CONTENT="content"> 
Ở những thời kỳ đầu khi Meta tags được phát triển nhằm hỗ trợ cho việc phát triển chung của website. Tuy nhiên sau đó việc ứng dụng của nó bị thay đổi lớn, nhiều webmasters đã sử dụng nó một cách thái quá trong việc ứng dụng Meta tags cho keywords (từ khóa) đối với các website có nội dung không lành mạnh. Rất nhiều từ khóa không liên quan được đặt vào website nhằm giúp cho website đạt kết quả tốt trong kết quả tìm kiếm của các SE. Ví dụ website có nội dung người lớn nhưng lại đặt một số từ khóa liên quan đến các vấn đề nóng hổi khác hoặc về các ngôi sao nổi tiếng mà người dùng thường hay tìm kiếm. 
Hiện nay các cỗ máy tìm kiếm đã giảm bớt độ ảnh hưởng của Meta tags cho việc hiển thị kết quả. Google thường bỏ qua sự ảnh hưởng của Meta tags và chỉ sử dụng Google Meta tags (sẽ được giới thiệu dưới đây). Các cỗ máy tìm kiếm khác cũng có cách đọc thẻ này bằng cách riêng của nó. 

Sau đây là nội dung giải thích ý nghĩa của các thẻ Meta tags. 

I. Các thẻ Meta Tags được khuyến khích sử dụng: 
1. Meta Content Language (Dành cho các website không phải tiếng Anh) Thẻ này được dùng để khai báo ngôn ngữ của website. Thẻ này cũng được dùng tương tự như Meta Name Language. Các robot của SE thường dùng thẻ này để phân loại ngôn ngữ của website. 
Ví dụ:
HTML
<META HTTP-EQUIV="Content-Language" CONTENT="vi">
 
Bạn nên sử dụng thẻ này nếu website của bạn có ngôn ngữ không phải tiếng Anh. Cá nhân tôi chưa từng thử, tuy nhiên theo như những gì mà tôi tham khảo thì thẻ này rất có ích cho bot phân loại nội dung theo ngôn ngữ. 


2. Meta Content Type Thẻ này dùng để khai báo mã cho website. Bạn nên sử dụng thẻ nay ngay cả khi bạn đã dùng khai báo DTD cho tài liệu HTML. Bởi vì nếu bạn không sử dụng thì có khi người dùng website của bạn sẽ không đọc được nội dung website của bạn do trình duyệt không tự động điều chỉnh mã phù hợp cho website của bạn. Ví dụ: Nội dung website của bạn được nhập liệu thông qua mã UTF-8 nhưng được hiển thị ở chế độ của ISO hay ASCII. Thả này còn có nhiều lợi ích khác, tuy nhiên bạn có thể tự tìm hiểu thêm về vấn đề này thông qua các trang web về SEO. 
Ví dụ:
HTML
http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
 

3. Meta Description 
Thẻ này dùng để mô tả nội dung của một trang web. Nội dung của thẻ này nên được viết ngắn gọn và xúc tích khoảng từ 20 đến 25 từ hoặc ít hơn. Đây là thẻ được hầu hết các SE sử dụng để hiển thị nội dung kết quả tìm kiếm. 
Ví dụ:
HTML
<META NAME="description" CONTENT="Website Khoa học kỹ thuật, giải trí và đời sống dành cho cộng đồng người Việt cùng chia sẽ kinh nghiệm và trao đổi học hỏi.">
 
Thẻ này được khuyến khích sử dụng và nên viết một cách xúc tích nhất nhằm thu hút người dùng bấm vào website của bạn từ kết quả tìm kiếm. Thông thường nếu không dùng thẻ này thì các SE như Google cũng sẽ tự động tạo khi index nội dung website. Tuy nhiên bạn nên dùng bởi vì đôi khi các mô tả được index tự động sẽ không được như ý của bạn. 


4. Meta Language (Dành cho các website không phải tiếng Anh) Thẻ này tương tự như Meta Content Language nhưng cấu trúc khác như sau:
HTML
<META NAME="Language" CONTENT="english">
 
II. Các thẻ phụ khác: 

Các thẻ sau đây được gọi là thẻ phụ vì cũng được khuyến khích dùng nhưng không thật sự quan trọng, bạn có thể dùng cũng được hoặc không dùng cũng chẳng sao. 

1. Meta Abstract 
Cung cấp nội dung tóm tắt cho phần mô tả của website. Thẻ này chỉ được dùng để mô tả ngắn gọn hơn để bot có thể xác định được chính xác hơn nội dung website của bạn. Nội dung của thẻ này thường khoảng 10 từ trở lại. 
Ví dụ:
HTML
<META NAME="Abstract" CONTENT="Website khoa học kỹ thuật, giải trí và đời sống.">
 
Thẻ này hiện tại không nằm trong các thuật toán của Google, Yahoo!, và MSN. 

2. Meta Author 
Thẻ này dùng để hiển thị tác giả của một nội dung trên website. Nội dung của thẻ này thường là tên của người đã tạo ra website. Bạn nên dùng thẻ này bằng tên của mình thay vì dùng email để tránh việc bị spam mail. Nếu bạn muốn người dùng liên hệ với mình thì nên dùng một form để liên hệ sẽ tốt hơn. 
Ví dụ:
HTML
<META NAME="Author" CONTENT="NGUYEN VU TUAN ANH, myemail@mydomain.com">
 
Thẻ này không được index bởi Google, Yahoo!, hay MSN, do đó cũng không hỗ trợ cho bạn trong việc tăng thứ hạng, nhưng nó được ứng dụng như một chuẩn sử dụng của Meta tag. 

3. Meta Copyright Đây chỉ là thẻ mang tính thương hiệu hay các thông tin bản quyền cá nhân hay sở hữu trí tuệ của bạn. 
Ví dụ:
HTML
<meta name="copyright" content="Copyright 2008">
 
Bạn không nhất thiết phải sử dụng thẻ này bởi vì nó chỉ mang tính tượng trưng và không có nghĩa là nó bảo vệ được bản quyền của bạn. 


4. Meta Designer 
Thẻ này dùng để cung cấp thông tin về người thiết kế giao diện cho website. 
Ví dụ:
HTML
<META NAME="Designer" CONTENT="BabyWolf">
 
Các SE cũng không sử dụng thẻ này, thẻ này chỉ ứng dụng cho Designer muốn quảng cáo về mình. 

5. Meta Google 
Thẻ này chỉ được sử dụng cho việc bạn muốn loại bỏ nội dung khỏi Google. Các thuộc tính của thẻ này: 
1. Googlebot: noarchive - không cho phép Google hiển thị nội dung cache của site bạn.
2. Googlebot: nosnippet - Không cho phép Google hiển thị nội dung trích dẫn hoặc cache.
3. Googlebot: noindex - Không index những trang web nào đó của bạn.
4. Googlebot: nofollow - Loại bỏ việc đánh giá PageRank hoặc link từ trang này.
 
Bạn không nhất thiết phải sử dụng thẻ này ngoại trừ bạn muốn điều khiển Google bot theo ý của mình cho cấu trúc website của bạn. Đây là thẻ mà Google chắc chắn quan tâm đến. Hoặc bạn cũng có thể ứng dụng các thẻ này trong trường hợp thực tiễn sau: Bạn thay đổi cấu trúc nội dung và đường dẫn website, bạn sẽ vẫn giữ phiên bản cũ nhưng với thẻnày để Google sẽ tự động xóa các index tương ứng với link này. Tuy nhiên, tốt nhất bạn nên dùng Redirect Permanently 301 sẽ giúpcho bạn chuyển PageRank từ trang cũ qua trang mới. 

6. Meta Keywords 
Thẻ từ khóa được dùng để định dạng nội dung trang web. Từ khóa được sử dụng bởi các SE để index site của bạn có thêm thông tin từ các nội dung của title, body, và các thành phần khác. Từ này thường được dùng để cung cấp các từ khóa liên quan đồng nghĩa hoặc tương tự với các từ khóa của title. 
Ví dụ: Title của trang web cho bài viết này là "SEO - Ý nghĩa các thẻ meta | Diễn đàn khoa học kỹ thuật". Bạn có thể ứng dụng keywords như sau:
HTML
<META NAME="keywords" CONTENT="khái niệm, quảng bá web, tag, forum, technical, science, thảo luận, trao đổi">
 
Bạn nên sử dụng keywords một cách thận trong và bảo đảm sự tương thích với nội dung. Website của bạn có thể bị phạt hoặc đưa vào blacklist nếu bạn quá lạm dụng nó. Việc sử dụng keywords cũng có thể là một con dao hai lưỡi đối với bạn. Bạn có thể mất vài giờ để nghiên cứu cách viết keywords tốt nhất và đối thủ của bạn chỉ mất vài phút để thừa hưởng từ bạn. 

7. Meta MSN (No ODP) 
Thẻ này được ứng dụng cho việc mô tả website của bạn ở kết quả tìm kiếm của MSN. Do MSN thường hay sử dụng mô tả của DMOZ nên dùng thẻ này sẽ giúp cho MSN chuyển qua dùng mô tả của bạn. 
Ví dụ:
HTML
<META Name="msnbot" CONTENT="NOODP">
 

8. Meta Title Nội dung thẻ này được sử dụng tương tự như thẻ title . 
Ví dụ:
HTML
<META NAME="Title" CONTENT="Page Title Here">
 
Thẻ này được sử dụng bởi Yahoo! và MSN.

Thay đổi biểu tượng (icon) cho Ổ đĩa bằng Notepad



Mặc định biểu tượng ổ đĩa của tất cả các máy tính đều giống nhau. Vậy để thay dổi biểu tượng nhàm chán đó giúp máy của bạn mang phong cách cá nhân và đẹp hơn mà không cần phần mềm can thiệp thì phải làm sao?

Bài viết này namkna sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi biểu tượng (icon) cho Ổ dĩa bằng trình soạn thảo Notepad sẵn có của windown XP, Win 7,.. Có thể cả Win 8 (Mình chưa thủ win8).

Sau đây là cách tiến hành:

1- Chuẩn bị một file ảnh để làm nền, Nên dùng fila ảnh dung lượng nhẹ khoảng 50x50 pixel. File ảnh này được lưu trong ổ đĩa muốn thay đổi ảnh.
2- Khởi động Notepad: bằng cách vào Start -> All program -> Accesserioes -> Notepad


3- Copy đoạn CODE này vào..
[autorun]                        

icon=quangvietmkt.ico,0

label="quangvietmkt-tip"
Trong đó:
  • quangvietmkt-tip chính là tên ổ đĩa sau khi thay đổi.
  • quangvietmkt.ico là tên file ảnh để làm biểu tượng.
4- Bấm File => Save as để lưu file lại. Tại của sổ Save as và điền như sau:
  • Tại mục Encoding (Mã hóa) Các bạn chọn UTF-8để hiển thị tiếng Việt cho Label
  • Tại mục File namme (tên) các bạn điền autorun.inf
  • Chọn ổ đĩa lưu chính là ổ muốn thay đổi biểu tượng icon.

5- Các bạn Restart  lại máy sẽ thấy kết quả thôi. Nếu là USB ..ta lấy ra ..sau đó cắm lại là OK..

Monday, 8 April 2013

Cẩm nang nghành lâm nghiệp

Cẩm nang Ngành Lâm nghiệp là một công cụ vận hành Chương trình Hỗ trợ Ngành Lâm nghiệp và Đối tác (FSSP&P) .

Cho đến nay, sau ba năm thực hiện, Bộ Nông nghiệp và PTNT, với sự hỗ trợ từ Văn phòng Điều phối FSSPDự án Cải cách Hành chính Lâm nghiệp của GTZ, đã hoàn thiện bộ Cẩm nang 32 chương này.




Mục tiêu của Bộ Cẩm nang này là:

  1. Cung cấp một bức tranh toàn cảnh về các lĩnh vực hoạt động trong ngành lâm nghiệp. Trong đó, hệ thống hoá khuôn khổ chính sách, thể chế ngành lâm nghiệp; cung cấp những thủ tục, quy trình kỹ thuật và những hoạt động thực tiễn có hiệu quả nhất;
  2. Giúp cho việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các dự án cũng như các hoạt động khác trong ngành lâm nghiệp)

Cho đến thời điểm này, Cẩm nang Ngành Lâm nghiệp được coi là một bộ tài liệụ có tính hệ thống của ngành, đề cập về các lĩnh vực hoạt động trong ngành lâm nghiệp, từ hệ thống chính sách, thể chế ngành, thủ tục, quy trình kỹ thuật đến những hoạt động thực tiễn có hiệu quả nhất đều được các soạn giả đưa vào bộ Cẩm nang.

Tham gia xây dựng bộ Cẩm nang, gồm có 127 cán bộ là các nhà quản lý, các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực lâm nghiệp, nông nghiệp trong và ngoài nước, các nhà hoạch định chính sách, lập kế hoạch và các cán bộ kỹ thuật… từ 23 cơ quan, đơn vị trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và PTNT.

32 chương của bộ Cẩm nang:

  1.  Số liệu môi trường tự nhiên và lâm nghiệp Việt nam
  2.  Định hướng phát triển lâm nghiệp
  3.  Khuôn khổ pháp lý lâm nghiệp
  4.  Hành chính và thể chế ngành lâm nghiệp
  5.  Chọn loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng tại Việt Nam
  6.  Trồng rừng
  7.  Phân loại sử dụng, lập quy hoạch và giao đất lâm nghiệp
  8.  Bảo tồn và quản lý động vật hoang dã ở Việt Nam
  9.  Phòng cháy và chữa cháy rừng
  10.  Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam
  11.  Đất và dinh dưỡng đất
  12.  Công tác điều tra rừng ở Việt Nam
  13.  Cải thiện giống và quản lý giống cây rừng ở Việt Nam
  14.  Quản lý rừng bền vững
  15.  Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển
  16.  Sản xuất nông lâm kết hợp ở Việt Nam
  17.  Quản lý sâu bệnh hại rừng trồng
  18.  Khai thác và vận chuyển lâm sản
  19.  Lâm sản ngoài gỗ
  20.  Lao động học và lao động ngành lâm nghiệp
  21.  Môi trường nguồn nhân lực trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng và khuyến lâm
  22.  Lâm nghiệp cộng đồng
  23.  Giáo dục và đào tạo lâm nghiệp ở Việt Nam
  24.  Kinh tế lâm nghiệp và đầu tư
  25.  Quản lý lâm trường quốc doanh
  26.  Đánh giá tác động môi trường lâm nghiệp
  27.  Chứng chỉ rừng
  28.  Hấp thụ các bon
  29.  Nghiên cứu lâm nghiệp
  30.  Tăng trưởng rừng
  31.  Công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam
  32.  Thương mại và tiếp thị lâm sản




Saturday, 6 April 2013

Những tính năng hay nhưng ít dùng khi sử dụng facebook.

Facebook đã và đang trở nên quá quen thuộc đối với mọi người, đặc biệt là các ban sinh viên - là nơi để giữ liên lạc với bạn bè, người thân; kết bạn với những người bạn mới, theo dõi thông tin của những người nổi tiếng mà mình quan tâm…

Các bạn sinh viên ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài cái trào lưu đang hết sức phổ biến này và càng ngày Facebook lại càng trở thành một thói quen không thể bỏ đối với rất nhiều bạn sinh viên.

Mặc dù sử dụng Facebook hằng ngày nhưng có những tính năng rất hữu ích mà bạn chưa từng sử dụng tới, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới các bạn một số tính năng nổi bật giúp bạn sử dụng Facebook hiệu quả hơn.


Xem thông tin Facebook của chính mình.

Có bao giờ bạn tự hỏi những người bạn trong danh sách bạn bè của mình sẽ thấy hồ sơ và giao diện Timeline của mình thế nào? Bạn có thể tự mình xem những thông tin này thông qua chức năng View As…

Tại trang cá nhân của mình, bạn nhấn vào biểu tượng hình răng cưa, chọn View As… Lúc này, trang cá nhân của bạn sẽ được chuyển tới giao diện mà một người dùng bình thường nhìn thấy được khi họ chưa Add friend với bạn.


Bạn nhấn vào View as Specific Person rồi gõ tên một ai đó trong danh sách bạn bè của mình. Giao diện lúc này sẽ hiện ra giao diện Timeline và hồ sơ của bạn dưới tài khoản của một người khác.

Hiển thị trạng thái offline với một vài người trong hộp chat.

Chức năng chat trong Facebook giúp bạn trò chuyện nhanh với những người bạn của mình nhưng vì một vài lý do gì đó bạn không muốn trò chuyện với một vài người và muốn nick của mình luôn ở trạng thái offline đối với họ.

Trong hộp thoại chat bên phải, bạn nhấn vào biểu tượng răng cưa \ Advanced Settings…


Tick chọn Turn on chat for all friends except... (Bật tính năng chat với mọi người bạn, ngoại trừ…) rồi gõ tên những người mà bạn không muốn họ thấy mình khi bạn online chat. Trong trường hợp ngược lại, bạn muốn offline với đa số người bạn trong danh sách chatbox và chỉ muốn hiện online với một vài người bạn thân thiết thôi thì bạn tick chọn Turn on chat for only some friends... và rồi cũng gõ tên những người muốn hiện online.

Quản lý thẻ, chặn các hành động tag ảnh không mong muốn.

Đã bao giờ bạn rơi vào trường hợp bị tag (gắn thẻ) vào một tấm hình hay vào một status mà bạn không hề muốn không? Chắc hẳn bạn đã rất nhiều lần rơi vào trường hợp này và hiểu được nỗi khó chịu của bạn khi phải vào từng tấm hình, status để gỡ tag. Thật không hay khi bạn bè của bạn thấy tên bạn xuất hiện trong những tấm ảnh quảng cáo hay những bài spam vớ vẩn.


Trên thanh điều hướng Facebook, bạn nhấn vào biểu tượng ổ khóa Privacy Shortcuts \ See More Settings \ nhấn tab Timeline and Tagging Settings \ Tại dòng Review tags people add to your own posts before the tags appear on Facebook? (Kiểm tra các thẻ được gắn trước khi cho chúng xuất hiện trên Timeline). Bạn bật tính năng lọc tag này.

Như vậy, mỗi khi có người nào đó tag bạn vào bài viết của họ, bạn sẽ nhận được tin nhắn hỏi xem bạn có muốn chúng xuất hiện trên Timeline của mình không. Nếu không muốn, bạn nhấn Hide để ẩn chúng đi. Và sẽ không ai thấy những tag này trên Timeline của bạn.

Định vị lại vị trí ảnh trên Timeline


Nhằm giúp cho bức ảnh được hiển thị đẹp nhất có thể, hãy điều chỉnh cách hiển thị của ảnh. Hãy nhấn vào biểu tượng chỉnh sửa ở góc trên bên phải bức ảnh và chọn “Change Cover/ Reposition", sau đó nhấn và kéo ảnh đến vị trí tốt hơn để làm nổi bật chủ thể.

Tải ảnh lên với chất lượng cao.


Thông thường, chức năng tải ảnh lên của Facebook không cho phép ảnh có độ phân giải cao được như ảnh gốc. Nếu muốn bức ảnh ở chất lượng tốt nhất, hãy chọn mục “High Quality” (chất lượng cao ) ở góc dưới bên trái.

Hy vọng với một vài tính năng kể trên, bạn sẽ sử dụng Facebook linh hoạt hơn và kết nối với những người bạn mình từng giây, từng phút trong thời đại thông tin này.



Friday, 5 April 2013

Phương pháp học tốt dành cho các “cú đêm”

Các teen thường có thói quen thức đêm học bài bởi đây là khoảng thời gian im ắng và dễ tập trung nhất. Tuy nhiên, cơ thể thường mệt mỏi vào cuối ngày thường khiến các teen dễ ngủ gục hoặc cảm thấy ngán vì không có ai học cùng. Hãy nghía qua các tip sau đây để giúp bạn học “dễ vào” hơn nhé!


1. Chuyển bài học thành... nhạc và thơ

Chắc hẳn teen nào cũng đều thuộc, ít nhất là một, hai bài thơ do thầy cô mách nhỏ để giúp bạn dễ nhớ các khái niệm khó nhằn trong môn toán, hóa v.v... Tương tự, bạn cũng có thể áp dụng cách nào vào nhiều các môn học khác nhau, và biến hóa theo nhiều cách khác nhau;
- Ví dụ, ngoài chế nhạc, làm thơ cho một số định nghĩa, bạn có thể viết thành một bản nhạc rap — thử xem sao.
Với cách này, không chỉ giúp bạn nhớ lâu hơn những định nghĩa quan trọng mà có thể giúp bạn dễ nhẩm lại trong lúc làm bài. Bạn có thể áp dụng chiêu này để ghi nhớ tên, ngày tháng cho các môn học như Lịch sử.

2. Cùng chơi đố vui

Một trong những lý do khiến các teen ghét học bài là phải tìm một nơi thật yên tĩnh và phải ở một mình. Vì thế, nếu có ai đó cùng bạn chơi trò hỏi đáp chắc chắn teen sẽ cảm thấy thật thú vị. Tuy nhiên, bạn phải dành thời gian để ghi ra câu hỏi và đáp án, và nhất là phải tìm ai đó có thể khảo bài cùng bạn, như anh chị em hoặc thậm chí là bố mẹ bạn chẳng hạn.

Bí quyết này sẽ giúp bạn tránh sự buồn chán và căng thẳng trong lúc học và giúp bạn dễ dàng tiếp thu bài học khi người đặt câu hỏi không phải là những gương mặt nghiêm nghị của thầy cô. Đây cũng là chiêu giúp bạn ôn lại kiến thức của mình trước khi thi.

3. Không trì hoãn, không câu giờ!

Nếu đây là đêm cuối trước ngày thi, bạn cần dừng ngay đọc trang web này, không chơi game và trì hoãn việc ôn tập nữa. Nhiều teen hãy tự nhủ: “Đợi chút, để mình ăn xong đã…Đợi chút, để mình xem bộ phim Hàn Quốc này đã, v.v...” để rồi sau đó cảm thấy ngán ngẩm khi liếc nhìn chồng sách trên bàn. Thay vì dốc toàn lực tập trung học bài từ 8g tối đến 12g tối. Do dành thời gian để làm những chuyện khác, bạn chỉ có thể bắt đầu học từ 12g khuya và đôi khi đồng hồ sinh học trong cơ thể bạn lên tiếng và có nguy cơ cao là bạn sẽ ngủ quên trên bàn học… tới sáng.

Hy vọng rằng 3 bí quyết bỏ túi này sẽ giúp bạn học đêm hiệu quả. Chúc bạn thành công!




Theo: Keeenhssinhvien.net

Thursday, 4 April 2013

Các thủ thuật hay khi sử dụng window 8

Windows 8 là một bước đột phá quan trọng trong hướng đi tiếp theo của Microsoft trong việc phát triển hệ điều hành. Windows 8 có rất nhiều điều mới mẻ từ cách sử dụng cho đến các thành phần hệ thống. Hôm nay, mình xin được chia sẻ với các bạn những kinh nghiệm, thủ thuật hay về sử dụng Windows 8 của bản thân sau một thời gian sử dụng đồng thời thu thập các kinh nghiệm hay trên các diễn đàn windows 8 và liệt kê tại đây để các bạn tiện tham khảo.


Hệ thống phím tắt 

  • Phím Windows: Chuyển giữa Start Screen và một app mới mở gần đây nhất (nếu bạn mới mở môi trường Desktop thì nó cũng sẽ chuyển về giao diện truyền thống này).
  • Windows + D: Mở nhanh môi trường Desktop truyền thống. Nếu bạn đang ở trong môi trường này thì nó sẽ minimize tất cả các app vào hiện Desktop ra cho chúng ta xem (giống từ trước đến nay trên Windows 7, Vista hay XP).
  • Windows + C: Mở Charms Bar.
  • Windows + H: Mở thanh Share của Charms.
  • Windows + Q: Mở thanh Search của Charms.
  • Windows + W: Mở thanh Search, sau đó tìm các cấu hình trên máy.
  • Windows + F: Mở thanh Search, sau đó tìm kiếm trong các tập tin trên máy.
  • Windows + I: Mở thanh Settings của Charms.
  • Alt + Tab: chuyển đổi qua lại giữa các app và cửa sổ đang mở trên máy tính.
  • Nhấn giữ Windows + Tab: Mở thanh App-Switching để xem qua tất cả các app mới chạy gần đây.
  • Windows + R: Vào môi trường Desktop và xuất hiện hộp thoại Run.
  • Windows + E: Mở nhanh Windows Explorer.
  • Windows + Z hoặc Shift + F10: xuất hiện App Command.
  • Alt + F4: Đóng một app nào đó, áp dụng được với cả app Modern lẫn app Desktop.
  • Control + - (dấu trừ): Xem qua tất cả các app bạn đã cài trên Start Screen.
  • Windows + B: chuyển focus sang thanh thông báo, bạn có thể nhấn tiếp Enter để truy cập vào nội dung của thông báo mà không phải di chuyển chuột hoặc dùng phím mũi tên để di chuyển giữa các notitfication.
  • Windows + O: khóa xoay màn hình.
  • Windows + L: khóa (lock) thiết bị
  • Windows + , (dấu phẩy): Ẩn tạm ứng dụng Modern hiện đang chạy hoặc Start Screen và làm xuất hiện môi trường Desktop truyền thống. Đến khi bạn bỏ tay khỏi phím Windows thì nó sẽ khôi phục lại app Modern như bình thường.
  • Windows + . (dấu chấm): sử dụng để snap ứng dụng sang cạnh trái hoặc cạnh phải của ứng dụng. Bạn có thể nhấn nhiều lần tổ hợp phím này, ứng dụng sẽ chạy qua chạy lại trên màn hình đến khi nào bạn vừa ý thì thôi.
  • Nếu bạn dùng máy tính bảng Windows 8 thì có thể nhấn phím Windows + Volume Down (giảm âm lượng) để chụp lại màn hình.
Bạn có thể xem tất cả các phím tắt trên Windows 8 trên trang web MSDN của Microsoft.

Thay đổi kích thước Tile trên Start Screen, gỡ ứng dụng Modern và bật/tắt Live Tile

Giao diện Modern với các ô Tile là một điểm đặc trưng của Windows 8, và chúng ta có thể chỉnh sửa lại kích thước các Tile theo sở thích của mình. Để thực hiện, bạn nhấn phím phải chuột vào một Tile nào đó. Trong Menu xuất hiện ở cạnh dưới màn hình sẽ có nút Smaller hoặc Larger, nhấn vào đó là bạn sẽ thấy ô vuông chuyển thành hình chữ nhật hoặc ngược lại. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng không phải mọi app đều hỗ trợ tính năng này.


Cũng bằng phương pháp tương tự, bạn có thể ẩn một ứng dụng khỏi Start Screen (nút Unpin from Start), gỡ bỏ hoàn toàn app ra khỏi máy (Uninstall) hoặc tắt việc tự động cập nhật đi (Turn live tile off).

Thu nhỏ Start Screen

Lúc mới mua máy về sử dụng thì chúng ta không thấy có điểm gì rắc rối với Start Screen cả, tuy nhiên sau một thời gian dài sử dụng thì các ứng dụng xuất hiện tại đây càng lúc càng nhiều ra. Chính vì thế, việc điều hướng, tìm kiếm app của chúng ta trở nên rất khó khăn khi phải liên tục kéo chuột hoặc ngón tay. Bạn hãy nhìn xuống góc dưới bên trái của màn hình Start có một dấu trừ nhỏ, nhấn vào đó, toàn bộ app sẽ thu nhỏ lại và chúng ta có thể theo dõi chúng dễ dàng hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể kích hoạt tính năng này bằng cách dùng hai ngón tay miết lại (giống khi dùng smartphone) trên màn hình cảm ứng hoặc trên một con chuột multitouch nữa.


Nhóm các ứng dụng và Tile ở Start Screen

Vấn đề của chúng ta cũng gần giống như trên: có quá nhiều app sau một thời gian sử dụng, giao diện Start trở nên cực kì rối rắm. Để tiện hơn cho việc tìm kiếm ứng dụng, các bạn nên nhóm những phần mềm cùng loại lại với nhau. Ví dụ như One Note, Word, Excel, PowerPoint nhóm chung vào mục "văn phòng", còn Internet Explorer, Contacts, Calendar, IM+, Skype và Messaging thì nhóm vô mục "hay dùng chẳng hạn".

Để làm được điều này, trước hết bạn phải chuyển sang chế độ thu nhỏ Start Screen như hướng dẫn ở ngay bên trên, sau đó nhấn chuột phải (hoặc kéo ngón tay hướng xuống). Trong menu mới xuất hiện, chọn Name group và nhập vào một tên mong muốn. Khi hoàn tất rồi thì nhấn nút Name là xong.


Quick Access Menu

Khi nhấn chuột phải vào góc dưới bên trái của màn hình thì bạn sẽ được thấy Simple Start Menu (hay còn gọi là Quick Access Menu). Menu này cho phép chúng ta khởi chạy nhanh một vài tính năng quản lý hệ thống: Control Panel, công cụ quản lí ổ đĩa, chạy hộp thoại Run,... Một số trong đây đã từng hiện diện trong nút Start từ Windows 7 trở về trước, do đó bạn có thể chạy nhanh chúng mà không phải vất vả tìm kiếm. Bạn có thể mở Simple Start Menu từ Start Screen, từ giao diện Desktop hoặc trong bất kì app nào cũng được. Tuy nhiên, đây là một tính năng bảo mật của Microsoft nên mình khuyên là các bạn không nên tắt đi nếu không cần, nó cũng chỉ nhằm mục đích bảo vệ cho máy tính của chúng ta trở nên an toàn hơn mà thôi.

Khởi động thẳng vào môi trường Desktop 

 Mặc định, Windows 8 chạy lên là nó sẽ vào thẳng Start Screen, tuy nhiên nếu bạn ít dùng môi trường này và muốn vào lại Desktop như cũ thì cũng có cách để thực hiện, đừng lo lắng. Bạn vào màn hình Start, gõ chữ "Schedule", nhấn nút Settings (để nó tìm kiếm trong các phần cài đặt), nhấn chọn "Schedule tasks". Ở cửa sổ mới, nhấp chọn "Task Scheduler Libary", nhấn tiếp "Create Task".


Ở đây bạn có thể đặt tên cho tác vụ này, ví dụ như "Boot vào desktop chẳng hạn".


Chuyển qua thẻ Trigger, click  "New". chọn "At log on" ở hộp lựa chọn đầu tiên.


Chuyển tiếp sang thẻ Actions, chọn New, ở ô Program/Script, nhập vào chữ explorer. Nhấn OK để lưu hết lại.


Giờ bạn có thể khởi động lại để thử nghiệm. Lưu ý rằng PC của bạn vẫn sẽ hiện Start Screen, tuy nhiên ngay sau đó nó lập tức chuyển sang môi trường desktop một cách tự động. Để tắt tính năng này đi, bạn cũng vào lại mục Schedule tasks như trước, nhấn "Task Scheduler Libary", nhấp phím phải chuột vào lấy tác vụ mà ta mới tạo khi nãy > Delete.